Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày đứng hàng đầu của các ung thư đường tiêu hóa. Mặc dù tỷ lệ tử vong đã có chiều hướng giảm trong suốt 60 năm qua nhưng tỷ lệ bệnh so với các ung thư khác vẫn còn cao.

1. Các yếu tố nguy cơ và cơ chế sinh bệnh của ung thư dạ dày

Các yếu tố đã được khẳng định:

Loạn sản dạ dày mức độ nặng: Thường gặp ở các thể viêm, loét dạ dày mạn với loạn sản tuyến. Khoảng 10% có thể tiến đến ung thư dạ dày sau 5 đến 15 năm.

Viêm teo dạ dày mạn, dị sản ruột.

Polyp dạng tuyến có tính gia đình (FAP): Có liên quan đến ung thư.

Adenomas dạ dày.

Barrette thực quản: Gây ung thư vùng tâm vị.

Vi khuẩn Helicobacter pylori: Gây viêm dạ dày mạn vùng hang vị, viêm teo tuyến dạ dày, loét dạ dày, u limpho dạ dày (MALT) và ung thư dạ dày.

Các yếu tố có thể gây ung thư dạ dày:

Sau phẫu thuật cắt dạ dày vùng hang vị 15 – 25 năm theo dỏi tỷ lệ ung thư là 50 -70% vì có loạn sản ở gần miệng nối.

Thiếu máu ác tính ở người già: Có liên quan đến viêm dạ dày mạn týp A ở vùng thân dạ dày với sự xuất hiện kháng thể kháng tế bào thành và kháng thể kháng yếu tố nội.

Bệnh Menetrier (Viêm dạ dày phì đại): Có nhiều yếu tố gợi ý có liên quan đến ung thư. Nhưng không có bằng chứng liên quan đến polype dạng tuyến dù răng biểu hiện phì đại đôi khi có dạng như polype.

Hamartomas dạ dày.

Thức ăn: Người ta nhận thấy rằng những người ăn nhiều và kéo dài các thức ăn được bảo quản bằng ướp muối, hun khói hay sấy khô có nồng độ nitrat cao thường kết hợp với ung thư dạ dày. Dưới tác dụng của vi khuẩn Nitrat sẽ bị biến thành nitrosamin, một chất gây ung thư.

Vi khuẩn

Ăn ít trái cây, rau tươi: Gợi ý bới vitamin C ức chế sự biến đổi nitrite thành nitrosamin. Ở Hoa kỳ, sự giảm tỷ lệ mới mắc của ung thư dạ dày kết hợp với sự giảm của những thương tổn lóet dạng ruột ỏ vùng thấp của dạ dày; gợi ý rằng, sự bảo quản thực phẩm tốt hơn, khả năng làm đông lạnh thực phẩm tốt (hạn chế sự phát triển vi khuẩn) có thể cung cấp rộng rãi cho mọi tầng lớp xã hội, đã làm giảm tỷ lệ mắc ung thư dạ dày.

Tình trạng kinh tế xã hội cũng có vai trò quan trọng: Tỷ lệ ung thư dạ dày cao ở các nước có đời sống thấp, khả năng nhiễm khuẩn càng cao.

Thuốc lá và rượu cũng được xem như là yếu tố nguy cơ.

Yếu tố nghi ngờ:

Polyp tăng sản.

Polyp tuyến vùng đáy vị.

Loét dạ dày lành tính.

Nhóm máu A thường dễ bị ung thư dạ dày hơn các nhóm khác. Có lẽ nhóm máu nầy, khả năng bảo vệ của niêm mạc dạ dày chống các yếu tố gây u yếu hơn các nhóm máu khác.

2. Biểu hiện bệnh ung thư dạ dày

Ở giai đoạn sớm: 80% thường không có triệu chứng, số còn lại thường có triệu chứng của loét, nôn buồn nôn, chán ăn, giảm khẩu vị, đau bụng, xuất huyết dạ dày, giảm cân, nuốt khó.

Ở giai đoạn tiến triển: Dấu chứng sụt cân là nổi bật (60%), buồn nôn, nôn, chán ăn, cảm giác nặng tức sau ăn, đau vùng thượng vị, đôi khi có cơn đau loét, chán rượu và thuốc lá, có thể có sốt. Chảy máu nhẹ và rỉ rả thường gặp nhất, với biểu hiện thiếu máu nhược sắc. Hẹp tâm vị thực quản gây khó nuốt đối với thể ung thư ở cao. Hẹp môn vị, tiền môn vị gây đau bụng, nôn, mất nước.

Khám Bụng: Có khi bình thường hoặc có khi sờ được khối u hoặc mảng ranh giới không rõ ở vùng thượng vị. Ung thư dạ dày có thể lan đến thanh mạc dính vào các cơ quan lân cận như tuỵ, đại tràng, hạch, mạc nối, di căn đến phúc mạc, buồng trứng (u Krukenberg), hạch quanh rốn (nốt Sister Mary Joseph), di căn đến hạch bạch huyết vùng và hạch Virchow.(hạch thượng đòn), xương, phổi, gan, tuỷ, não.

Khám tổng quát: Có thể thấy thiếu máu, phù hoặc vàng da, cổ trướng.

Các biểu hiện lâm sàng ít gặp: (Dấu chứng cận u): Giảm sản tủy, những mảng sắc tố đen ở da vùng nách (Acanthosis nigricans), hội chứng Trousseau, viêm da cơ, thiếu máu huyết tán vi thể, sừng hóa tuyến bã, bệnh thận màng.

3. Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư dạ dày

Về máu:

Tăng Fibrinogen và các protein khác của phản ứng viêm.

VS tăng vừa.

Thiếu máu: Giảm hồng cầu.

Định lượng CEA (carcinogenic embryonary antigen): Tăng, chỉ thấy ở giai đọan muộn trong 1/2 trường hợp, có ích trong việc theo dõi diễn tiến sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày.

Dịch vị:

Phân tích cho thấy vô toan do teo dạ dày trước đó hoặc phối hợp với ung thư.

Nội soi và sinh thiết:

Là một tiến bộ trong chẩn đóan ung thư bề mặt, cho xác định vị trí, tình trạng lan rộng của u, tình trạng chảy máu.

Xét nghiệm tế bào học:

Bằng chải tế bào.

Siêu âm:

Bụng, siêu âm nội soi, Scanner bụng: đánh giá độ rộng, sâu và phát hiện di căn của ung thư.

Xét nghiệm tủy:

Chọc dò não tủy, scanner sọ, sinh thiết da: khi có gợi ý di căn.

X quang:

Với kỹ thuật chụp nhuộm Baryte thông thường cho ta hình ảnh:

Hình ảnh khuyết với góc nhọn cắm vào thành dạ dày trong ung thư sùi hoặc loét sùi.

Co rút và cứng đơ trong ung thư tẩm nhuận lan rộng.

Lóet hình nêm (hình ảnh tam tài hay hình lõi táo) trong ung thư thể loét sùi.

Kỹ thuật đối quang kép giúp chẩn đóan tốt các thương tổn nhỏ nằm sát bờ, tương ứng với 3 type của giải phẫu bệnh. (type 1: polypoide, type 2: loét nông, type 3: lóet đào hang).

4. Chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày

Chẩn đóan càng sớm thì cơ may điều trị khỏi (giai đoạn Tis), và thời gian sống càng dài. Phát hiện dựa vào X quang và nội soi sinh thiết hàng lọat. Ở Nhật, hiện nay phát hiện sớm ung thư dạ dày đến 90% trường hợp so với Hoa Kỳ là 40%. Đây là giai đoạn T1, T2 và thường ít triệu chứng.

Vào giai đọan muộn, triệu chứng càng rõ và nặng, có thể di căn xa, điều trị rất hạn chế.

Khi nội soi, cần phải sinh thiết ít nhất 10 mảnh. Trong thể đét, cần phải sinh thiết sâu. Trong thời kỳ làm sẹo khi điều trị, cần phải sinh thiết 2 đợt.

Tiên lượng

Tùy thuộc thể mô học của ung thư, vị trí của u, sự xâm lấn tại chỗ và di căn.

Tiên lượng tốt: Ung thư dạ dày giai đoạn sớm (tổn thương ở niêm mạc, dưới niêm mạc)

Ung thư lọai ruột non có giới hạn rõ hơn nên tiên lượng tốt hơn lọai ung thư lan tỏa, ung thư vùng tâm vị và phình vị lớn do chẩn đóan chậm nên tiên lượng xấu hơn ung thư phần thấp của dạ dày, di căn phúc mạc tiên lượng xấu hơn.

Phân loại theo TNM cho phép đánh giá và tiên lượng sống, nhưng còn dựa vào độ lớn của u (T), tổn thương hạch (N) và sự xuất hiện của di căn (M). T1: U chưa vượt quá niêm mạc, tương ứng với ung thư bề mặt. T2: U đến lớp cơ.

T3: U đến thanh mạc.

 T4: U dính vào cơ quan lân cận. N0: Không có hạch.

N1: Chỉ có hạch gần dạ dày, phạm vi quanh 3 cm.

N2: Hach vùng bị xâm nhập nhưng có thể cắt bỏ được. N3: di căn hạch lan rộng: Không thể cắt bỏ được.

M0: Chưa có di căn tạng.

M1: có di căn.

Gđ1: Chỉ ở dạ dày:Tỷ lệ tương đối gặp 26-28%

Gđ2: Có hạch ổ bụng: 43-49%.

Gđ3: Có hạch trên cơ hoành.

Gđ4: Tổn thương lan toả (giai đoạn 3và 4 là 13-31%).

5. Điều trị bệnh ung thư dạ dày

Phẫu thuật:

Phẫu thuật vẫn là chỉ định hàng đầu, phát hiện sớm, kết quả sau phẫu thuật càng cao (tỷ lệ sống sau 5 năm là 37% ở Nhật và 10-15%: ở Hoa kỳ).

Cắt cách bờ khối u ít nhất 5 cm.

Cắt bán phần: Ung thư bề mặt ở 1/3 dưới chưa di căn hạch thì cắt dạ dày bán phần là đủ.

Cắt toàn phần: Ung thư 1/3 giữa và trên cắt dạ dày toàn phần tốt hơn cắt bán phần hoặc cắt cực trên, nạo bỏ hạch tòan bộ.

Cắt lách phối hợp khi ung thư dạ dày ở bờ cong lớn.

U tâm vị: Cắt phần cuối thực quản và phần đầu dạ dày.

Đặt stent, cắt bằng tia laser kèm cầm máu với Nd:YAG (Argon và Neodymium: Yttrium aluminum garner) qua nội soi trong trường hợp u chảy máu và quá giai đoạn phẫu thuật.

Điều trị ngọai khoa tạm thời:

Khi phẫu thuật bụng thấy có di căn xa.

Điều trị không phẫu thuật:

Hoá trị:

Cải thiện được triệu chứng đau, triệu chứng toàn thân, làm chậm tái phát từ hạch hoặc các ổ di căn, điều trị giai đoạn ung thư không phẫu thuật được và bổ sung cho can thiệp phẫu thuật.Thường dùng đa hoá trị liệu nhưng chưa thấy tăng thời gian sống, độc cho gan, tim và thận nên dùng thận trọng cho người già.

PLF:

5-FU: 2600mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, mỗi tuần 1 lần trong thời gian 6 tuần Chống chỉ định: phụ nữ có thai, bạch cầu < 2.500/mm

Cisplatin: 50mg/m2/ truyền tĩnh mạch trong 15 phút tuần 1, 3, 5 và 8.

Calcium folinate 500mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi tuần 1 lần trong 6 tuần.

FAMtx:

Methotrexate 1500mg/m2 truyền 30 phút nghỉ 60 phút trong ngày thứ nhất.

5-FU: 1500mg/m2 truyền trong 30phút, ngày thứ nhất.

Calcium folinate 15mg/m2 truyền trong 24giờ sau khi truyền methotrexate trong ngày đầu, từ ngày thứ 2 trở đi, truyền trong 6 giờ.

Doxorubicin: 30mg/m2 truyền trong 30phút, lập lại ngày thứ 15 và 29.

Thuốc có nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, sốt, đi chảy, viêm thực quản, suy tủy, giảm bạch cầu hạt, nhiễm độc cơ tim, rụng tóc, nổi mày đay.

Xạ trị:

Dùng1 liều 28- 35Gy trực tiếp tại đáy khối u trong khi phẫu thuật, hoặc trên mặt cắt trong khi phẫu thuật.

Dùng liều 45-50Gy, 20-30 lần kết hợp với hoá trị cho các trường hợp không phẫu thuật được và có tiên lượng xấu(di căn màng bụng, xương, hạch sâu), hoặc cùng với phẫu thuật sẽ làm giảm đau và chậm sự tái phát u và hạn chế di căn.

Kết quả điều trị phẫu thuật: Theo JRSGC:

Tuỵêt đối: T1, T2, hạch nạo vét xa vùng tổn thương, chưa có di căn gan, phúc mạc. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 50%.

Tương đối: T1, T2, chưa di căn, hạch gần vùng tổn thương. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 25%.

Không điều trị tương đối: T3, lớn, rộng, di căn gan, phúc mạc.Tỷ lệ sống sau năm năm là 15%.

Không điều trị tuỵêt đối: Khi u quá lớn, u ở giai đoạn T4N1, T4N2, có hơn 4 hạch phát hiện khi phẫu thuật (2%).

Các biện pháp hỗ trợ khác:

Bồi phụ sắt, dùng thuốc giảm đau thông thường, morphin và các dẫn xuất của nó.

Điều trị Lymphoma dạ dày và các loại ung thư khác của dạ dày

Lymphoma dạ dày:

Gđ1: Cắt bán phần hay toàn phần kèm hoá và xạ trị sau phẫu thuật: 4 liều CHOP, phối hợp một hay hai lần xạ trị 39, 6Gy. Thành công 80%. Nếu là loại MALT lymphoma thì phối hợp diệt tận gốc HP.

Gđ 2, 3, 4: Phẫu thuật kèm hoá trị liệu, loại lan toả sống không quá 2 năm.

Nếu không phẫu thuật được: Hoá và xạ trị: 4 liều CHOP phối hợp xạ trị 25, 5Gy nửa bụng trên.

Theo dõi tái phát sau phẫu thuật: Nội soi dạ dày trong vòng 3 năm đầu, chú ý vòng bạch huyết Waldeyer vì đây là vị trí hay tái phát.

Kết quả điều trị: Sống > 5 năm là 50%

Sarcome cơ trơn:

Ác tính bắt nguồn từ cơ. Tổn thương ở thân dạ dày, gây loét và chảy máu. Nó hiếm khi xâm nhập vào các tạng lân cận và không di căn hạch nhưng có thể lan đến gan và phổi.

Điều trị phẫu thuật kết hợp hoá trị liệu cho trường hợp đã có di căn

U carcinoid dạ dày:

Đây là loại u nội tiết tạo ra các chất có nhiều hoạt tính sinh học. Tổn thương thường ở lớp dưới niêm mạc nhưng có thể loét đến lớp cơ. Tổn thương nhiều nơi kèm tăng gastrin máu.

Điều trị bằng phẫu thuật, hoá trị kèm Octreotide có thể cải thiện triệu chứng ở nhiều bệnh nhân.

U trung mô khác:

Ác tính bắt nguồn từ mô thần kinh.

Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật.

Sarcome mạch máu Kaposi:

Chủ yếu ở da, nội tạng đặc biệt dạ dày.

Thường gặp ở bệnh nhân AIDS hoặc bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp ức chế miễn dịch.

Điều trị bằng phẫu thuật, tiên lượng rất xấu.

U dạ dày thứ phát:

Điều trị bằng hóa trị, tiên lượ

Tin tức y khoa

Từ bỏ thói quen hút thuốc lá đem đến các lợi ích to lớn cho sức khỏe và cuộc sống của bạn và gia đình.

Chi-dinh-dieu-tri-ung-thu-tuyen-giap.jpg

Xét nghiệm sàng lọc được sử dụng để tìm ung thư trước khi một người có bất kỳ triệu chứng nào.

Tap-the-duc-day-lui-ung-thu.jpg

Đây là phiên bản cô đọng của bài viết mô tả Nguyên tắc hoạt động thể chất và dinh dưỡng của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS), được cập nhật khoảng 5 năm một lần

Ung thư lưỡi là một loại ung thư bắt đầu trong các tế bào của lưỡi, và có thể gây ra các tổn thương hoặc khối u trên lưỡi của bạn.

Ung thư cổ tử cung phát triển chậm, vì sự tiến triển của nó thông qua những thay đổi tiền ung thư nên cơ hội phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị là tương đối tốt

Dịch vụ 

cab7cb1c-3a47-497a-9cb3-5773db7bce2c-h.j
Doctor-Holding-Womans-Hand.jpg
Pharmacy-stock-image-GettyImages-1135377
 
 
 
 
 

Thái Nguyễn Clinic

Ân tình còn mãi

CÔNG TY CỔ PHẦN BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ  - HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG

 

Thông tin liên hệ :

SĐT bác sĩ : 0984363388

Địa chỉ 1: 40 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Địa chỉ 2 : 251 Đường Thanh Niên, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương

Website: https://nguyenvanthai.vn/

Cập nhật thông tin trên kênh 

  • RSS
  • Facebook
  • brasol_edited
  • YouTube
ĐĂNG KÝ KHÁM